Zalo

,zalo

Sản phẩm chất lượng, độ bền cao, giá thành tốt!

,zaloHotline: 0979 553 558 website: luoidiakythuat.com.vn

Trang chủ / tin tức / Tiêu chuẩn lưới địa kỹ thuật cốt thủy tinh: Chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng trước khi thi công

Tiêu chuẩn lưới địa kỹ thuật cốt thủy tinh: Chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng trước khi thi công />
                                                 		<script>
                                                            var modal = document.getElementById(

Tiêu chuẩn lưới địa kỹ thuật cốt thủy tinh: Chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng trước khi thi công

Liên hệ:0916 197 988 - Hotline 2

CHI TIẾT SẢN PHẨM

Chọn lưới địa kỹ thuật cốt thủy tinh giống như chọn “bộ xương chịu lực” cho kết cấu áo đường mềm. Nhìn bên ngoài, các loại lưới có thể khá giống nhau. Nhưng khi đưa vào nền đường, mặt đường asphalt hoặc khu vực chịu tải trọng lớn, sự khác biệt nằm ở tiêu chuẩn kỹ thuật, cường độ kéo, độ giãn dài và khả năng làm việc lâu dài. Hiểu đúng tiêu chuẩn lưới địa kỹ thuật cốt thủy tinh giúp nhà thầu, kỹ sư và chủ đầu tư chọn đúng vật liệu, hạn chế nứt phản ánh và tăng tuổi thọ công trình. Cùng Phú Thái tìm hiểu qua bài viết này.

Tiêu chuẩn kỹ thuật lưới địa kỹ thuật cốt thủy tinh theo ASTM và quốc tế

Khi đánh giá chất lượng sản phẩm, kỹ sư không nên chỉ nhìn vào mẫu vật liệu hoặc giá bán. Các tiêu chuẩn thí nghiệm và thông số cơ lý mới là cơ sở quan trọng để lựa chọn đúng loại lưới.

Tiêu chuẩn ASTM D6637 về cường độ kéo và độ giãn dài

ASTM D6637 là một trong những tiêu chuẩn thường được sử dụng để thí nghiệm cường độ kéo của lưới địa kỹ thuật. Với lưới địa kỹ thuật cốt thủy tinh, tiêu chuẩn này thường được dùng để xác định khả năng chịu kéo theo hai phương chính: phương dọc và phương ngang.

Thông qua kết quả thử nghiệm, nhà thầu có thể biết được lưới chịu được lực kéo bao nhiêu trước khi đứt. Đây là chỉ tiêu quan trọng vì vật liệu gia cường phải có khả năng chịu lực tốt khi làm việc trong kết cấu áo đường mềm.

Độ giãn dài khi đứt cũng cần được kiểm tra cùng với cường độ kéo. Với lưới cốt sợi thủy tinh, độ giãn dài thường được khống chế ở mức thấp, phổ biến là ≤ 3% theo cả hai hướng. Độ giãn thấp giúp vật liệu phát huy khả năng gia cường sớm, hạn chế biến dạng và nứt mặt đường.

tiêu chuẩn lưới địa kỹ thuật cốt thủy tinh

Yêu cầu về vật liệu và lớp phủ polymer

Một sản phẩm đạt yêu cầu không chỉ cần có sợi thủy tinh chịu kéo tốt, mà còn cần lớp phủ polymer ổn định. Lớp phủ này giúp bảo vệ sợi thủy tinh khỏi tác động của môi trường, hóa chất, độ ẩm và quá trình thi công.

Trong công trình đường bộ, vật liệu thường phải tiếp xúc với nhựa đường, nhiệt độ cao, nước và các tác nhân gây lão hóa. Nếu lớp phủ kém chất lượng, sợi thủy tinh có thể bị suy giảm khả năng làm việc theo thời gian.

Vì vậy, khi kiểm tra tiêu chuẩn lưới địa kỹ thuật cốt thủy tinh, cần xem rõ cấu tạo vật liệu. Hồ sơ kỹ thuật nên thể hiện vật liệu chính là sợi thủy tinh, dạng lưới dệt hoặc không dệt, kèm lớp phủ polymer chống lão hóa phù hợp với môi trường thi công.

Xem thêm: Lưới địa kỹ thuật cốt sợi thủy tinh là gì? Cấu tạo, ưu điểm và ứng dụng thực tế

Các thông số kỹ thuật phổ biến của lưới địa cốt thủy tinh

Thông số kỹ thuật là phần cần kiểm tra kỹ trước khi đặt hàng và nghiệm thu. Tùy yêu cầu thiết kế, lưới địa kỹ thuật cốt thủy tinh có thể có cường độ chịu kéo khác nhau.

Một số thông số thường gặp gồm:

Chỉ tiêu kỹ thuật

Đơn vị

Giá trị tham khảo

Vật liệu

-

Sợi thủy tinh + lớp phủ polymer

Cường độ kéo khi đứt phương dọc

kN/m

≥ 50, 100, 150 hoặc 200

Cường độ kéo khi đứt phương ngang

kN/m

≥ 50, 100, 150 hoặc 200

Độ giãn dài khi đứt tối đa

%

≤ 3

Kích thước ô lưới

mm x mm

25x25, 30x30, 50x50

Chiều rộng khổ lưới

m

Thường khoảng 4

Chiều dài cuộn

m

Thường 50–100

Các loại phổ biến trên thị trường thường được gọi theo cường độ kéo, ví dụ 50/50, 100/100 hoặc 150/150. Trong đó, hai con số thể hiện cường độ kéo theo phương dọc và phương ngang.

Tiêu chuẩn thiết kế lưới địa kỹ thuật tại Việt Nam theo TCCS 38:2022/TCĐBVN

Tại Việt Nam, việc sử dụng lưới địa kỹ thuật cốt thủy tinh trong công trình giao thông thường cần tham chiếu tiêu chuẩn thiết kế phù hợp. Trong đó, TCCS 38:2022/TCĐBVN được dùng trong thiết kế áo đường mềm và các chỉ dẫn liên quan.

Phạm vi áp dụng trong thiết kế áo đường mềm

TCCS 38:2022/TCĐBVN liên quan đến thiết kế kết cấu áo đường mềm, trong đó có thể sử dụng vật liệu gia cường để tăng khả năng làm việc của kết cấu. Lưới địa kỹ thuật cốt sợi thủy tinh thường được xem xét trong các hạng mục đường bộ, sân bay và công trình chịu tải trọng lặp lại.

Với áo đường mềm, các lớp vật liệu phải phối hợp để chịu tải, phân bố ứng suất và hạn chế biến dạng. Lưới địa kỹ thuật không thay thế toàn bộ kết cấu nền móng, nhưng đóng vai trò hỗ trợ gia cường tại vị trí cần kiểm soát nứt và ứng suất kéo.

Do đó, khi lựa chọn sản phẩm, cần bám theo yêu cầu thiết kế cụ thể của từng công trình. Không nên dùng một loại lưới cho mọi hạng mục nếu tải trọng, nền đất và kết cấu áo đường khác nhau.

tiêu chuẩn lưới địa kỹ thuật cốt thủy tinh

Yêu cầu về chỉ tiêu cơ lý trong thiết kế

Các chỉ tiêu cơ lý thường được quan tâm gồm cường độ kéo, độ giãn dài, kích thước ô lưới, độ ổn định của vật liệu và khả năng làm việc trong môi trường áo đường. Đây là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả gia cường.

Cường độ kéo phải phù hợp với tải trọng thiết kế. Với công trình có lưu lượng xe lớn hoặc tải trọng nặng, kỹ sư có thể cần loại lưới có cường độ cao hơn, chẳng hạn 100 kN/m, 150 kN/m hoặc 200 kN/m.

Độ giãn dài thấp là lợi thế của lưới cốt sợi thủy tinh. Khi độ giãn dài tối đa thường ở mức ≤ 3%, vật liệu có thể tham gia chịu lực sớm hơn, giúp giảm nứt và ổn định kết cấu mặt đường.

Các chỉ tiêu kỹ thuật cần kiểm tra khi nghiệm thu lưới địa kỹ thuật

Khi nghiệm thu vật liệu, kỹ sư cần tập trung vào các chỉ tiêu có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng làm việc của lưới trong công trình.

  • Cường độ kéo dọc/ngang: Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất, thường được thể hiện bằng kN/m. Các mức phổ biến gồm 50, 100, 150 hoặc 200 kN/m tùy thiết kế.
  • Độ giãn dài khi đứt: Với lưới địa kỹ thuật cốt thủy tinh, độ giãn dài thường yêu cầu không vượt quá 3%. Chỉ tiêu này giúp kiểm soát biến dạng khi vật liệu chịu tải.
  • Kích thước ô lưới: Các kích thước phổ biến gồm 25x25 mm, 30x30 mm hoặc 50x50 mm. Kích thước ô lưới ảnh hưởng đến khả năng liên kết với lớp vật liệu xung quanh.
  • Vật liệu và lớp phủ: Cần kiểm tra sản phẩm có sử dụng sợi thủy tinh và lớp phủ polymer chống lão hóa hay không. Đây là yếu tố ảnh hưởng đến độ bền lâu dài.
  • Khổ lưới và chiều dài cuộn: Khổ lưới thường khoảng 4 m, chiều dài cuộn từ 50–100 m. Thông số này giúp tính toán hao hụt và phương án thi công.
  • Hồ sơ chất lượng: Cần kiểm tra CO, CQ, tài liệu kỹ thuật và test report. Các hồ sơ này giúp chứng minh sản phẩm phù hợp với yêu cầu thiết kế và nghiệm thu.

tiêu chuẩn lưới địa kỹ thuật cốt thủy tinh

Xem thêm: Giá lưới địa kỹ thuật

Sai lầm thường gặp khi chọn lưới địa kỹ thuật cốt thủy tinh không đúng tiêu chuẩn

Lựa chọn sai vật liệu có thể làm giảm hiệu quả gia cường, gây nứt mặt đường và phát sinh chi phí sửa chữa sau thi công.

  • Chọn theo giá thay vì thông số: Giá thấp có thể đi kèm cường độ kéo thấp, lớp phủ kém hoặc hồ sơ kỹ thuật không rõ ràng. Điều này làm tăng rủi ro khi nghiệm thu.
  • Không kiểm tra ASTM D6637: Nếu không có kết quả thử nghiệm cường độ kéo và độ giãn dài, nhà thầu khó đánh giá đúng khả năng chịu lực của sản phẩm.
  • Bỏ qua TCCS 38:2022/TCĐBVN: Với công trình áo đường mềm tại Việt Nam, tiêu chuẩn thiết kế cần được xem xét ngay từ giai đoạn lựa chọn vật liệu.
  • Dùng sai loại lưới cho tải trọng: Công trình tải trọng nhẹ và công trình xe nặng không nên dùng cùng một loại lưới. Cường độ kéo cần phù hợp yêu cầu thiết kế.
  • Không kiểm tra lớp phủ polymer: Lớp phủ yếu có thể làm vật liệu suy giảm trong quá trình thi công và khai thác. Đây là lỗi dễ bị bỏ qua khi chỉ nhìn mẫu bên ngoài.

tiêu chuẩn lưới địa kỹ thuật cốt thủy tinh

Kết luận

Tiêu chuẩn lưới địa kỹ thuật cốt thủy tinh là cơ sở quan trọng để lựa chọn, thi công và nghiệm thu vật liệu trong các công trình áo đường mềm, mặt đường asphalt và gia cố nền. Các chỉ tiêu như cường độ kéo, độ giãn dài, vật liệu, lớp phủ polymer, kích thước ô lưới và hồ sơ chất lượng cần được kiểm tra đầy đủ trước khi đưa vào công trình.

Với các dự án yêu cầu độ bền cao, nhà thầu không nên chỉ so sánh giá. Sản phẩm đạt chuẩn theo ASTM D6637, phù hợp định hướng thiết kế TCCS 38:2022/TCĐBVN và có hồ sơ kỹ thuật rõ ràng sẽ giúp giảm rủi ro nứt mặt đường, tăng tuổi thọ khai thác và tối ưu chi phí bảo trì.

Liên hệ Phú Thái để được tư vấn lưới địa kỹ thuật cốt thủy tinh đúng tiêu chuẩn, đúng tải trọng và đúng yêu cầu công trình.

SẢN PHẨM CÙNG LOẠI

Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Và Xuất Nhập Khẩu Phú Thái

Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Và Xuất Nhập Khẩu Phú Thái chuyên nhập khẩu và cung cấp các sản phẩm lưới địa kỹ thuật chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu gia cố nền móng cho nhiều công trình giao thông và xây dựng. Sản phẩm có độ bền cao, khả năng chịu lực tốt, giá thành cạnh tranh, giúp tăng độ ổn định nền đất và tối ưu chi phí cho công trình.

VỀ CHÚNG TÔI

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Và Xuất Nhập Khẩu Phú Thái

Địa chỉ: Văn phòng: D26 Khu Đấu Giá Phú Lương 1, P. Phú Lương, TP. Hà Nội
Địa chỉ: Số 102C3 Đường Khuất Duy Tiến, P. Thanh Xuân , TP. Hà Nội

Điện thoại: 0916 1979 88

Hotline: 0979 553 558

Email: nhuaduongphuthai@gmail.com

@ Bản quyền thuộc về Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Và Xuất Nhập Khẩu Phú Thái| Designed by Trang vàng Việt Nam.